Biến tần Danfoss là giải pháp hàng đầu trong các ngành công nghiệp tại Việt Nam, từ sản xuất, chế biến đến tự động hóa Nhà máy. Với khả năng điều khiển tốc độ động cơ chính xác, tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa hiệu suất, các dòng biến tần Danfoss như VLT và FC series được sử dụng rộng rãi trong các dây chuyền sản xuất ngành Bia, Rượu, Nước giải khát, Bao bì, Thép, Thực phẩm,.. Tuy nhiên, sau thời gian dài vận hành, biến tần Danfoss có thể gặp các sự cố hư hỏng bo mạch, IGBT, Diod,… đòi hỏi dịch vụ sửa chữa biến tần Danfoss chuyên nghiệp để đảm bảo hoạt động ổn định.
CTY TNHH Kỹ Thuật Tự Động A.S.C Việt Nam tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần Danfoss uy tín, sử dụng linh kiện và phụ tùng nhập khẩu chính hãng từ Châu Âu, với đội ngũ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, quy trình sửa chữa chuyên nghiệp, trang thiết bị hiện đại và luôn có các hình ảnh, video thực tế ghi lại quá trình này.
Đặc biệt, chúng tôi miễn phí 100% phí kiểm tra và minh bạch trong từng báo giá gửi đến khách hàng trước khi tiến hành sửa chữa. Hỗ trợ lắp đặt, cài đặt và chạy thử tận nơi tại Nhà máy khi khách hàng có yêu cầu.
Tại A.S.C Việt Nam, chúng tôi sở hữu đội ngũ kỹ sư với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa biến tần Danfoss. Tất cả kỹ sư của chúng tôi đều được đào tạo bài bản và cấp chứng chỉ sửa chữa chuyên sâu tại CHLB Đức, đảm bảo xử lý chính xác các sự cố phức tạp nhất. Sự chuyên nghiệp và tận tâm của đội ngũ là nền tảng giúp chúng tôi xây dựng lòng tin với khách hàng.
Trải qua gần 1 tháng đào tạo và thực hành sửa chữa Biến tần tại CHLB Đức, chúng tôi tự hào là nhà cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần Chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam
Để đảm bảo chất lượng sửa chữa, CTY TNHH Kỹ Thuật Tự Động A.S.C Việt Nam chỉ sử dụng linh kiện và phụ tùng chính hãng nhập khẩu từ Đức & Đan Mạch, nói không với hàng nhái, hàng kém chất lượng, bao gồm các bộ phận quan trọng như Diod, Thyristor, module IGBT, tụ điện, bo CPU, Mạch lái Driver Board, Mạch mở Thyristor, Bo công suất.. Việc sử dụng linh kiện chính hãng giúp kéo dài tuổi thọ biến tần, đảm bảo hiệu suất ổn định và giảm thiểu nguy cơ hỏng hóc trong tương lai. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng và độ bền của thiết bị sau khi sửa chữa.
TÊN MÃ LỖI | ĐƠN GIÁ THAM KHẢO | THỜI GIAN THỰC HIỆN | BẢO HÀNH | HẬU MÃI |
1.8V Supply Low – Alarm. 48 | 2,500,000 | 2 giờ | 03 tháng | Miễn phí vận chuyển |
10V Low – Alarm. 1 | 1,800,000 | 2 giờ | 03 tháng | Miễn phí vận chuyển |
Heat Sink Temp. – Alarm. 29 | 2,500,000 | 3 giờ | 03 tháng | Miễn phí vận chuyển |
Earth Fault – Alarm. 14 | 3,500,000 | 4 giờ | 03 tháng | Miễn phí vận chuyển |
Over Current – Alarm. 13 | 3,500,000 | 4 giờ | 03 tháng | Miễn phí vận chuyển |
Trên đây là bảng giá tham khảo các dịch vụ sửa chữa, giá sửa còn phụ thuộc vào công suất, tình trạng hư hỏng và độ khó của Biến tần, Vui lòng liên hệ trước để có thông tin chi tiết.
CTY TNHH Kỹ Thuật Tự Động A.S.C Việt Nam có khả năng sửa chữa hầu hết các dòng biến tần Danfoss phổ biến, bao gồm:
VLT AutomationDrive FC 301, FC 302: Dòng biến tần đa năng, phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp.
VLT HVAC Drive FC 102: Thiết kế dành riêng cho hệ thống HVAC (sưởi, thông gió, điều hòa).
VLT AQUA Drive FC 202: Tối ưu cho các ứng dụng bơm và quạt trong ngành nước.
VLT Micro Drive FC 51: Biến tần nhỏ gọn cho các ứng dụng đơn giản.
VLT 2800 Series: Dòng biến tần phổ thông, phù hợp với các hệ thống cũ.
VLT Lift Drive FC 360: Dùng cho các ứng dụng thang máy và tải trọng đặc biệt & thị trường Trung Quốc
VLT Refrigeration Drive FC 103: Chuyên dụng cho ngành lạnh và điều hòa công nghiệp.
Với kho hàng hơn 10,000 linh kiện và phụ tùng chính hãng nhập khẩu từ Đức, chúng tôi luôn bảo đảm các biến tần bạn đem đến được kiểm tra và sửa chữa với thời gian nhanh nhất.
Với đội ngũ kỹ sư đông đảo, chuyên nghiệp cùng các trang thiết bị và linh kiện chính hãng có sẵn, chúng tôi cam kết báo kết quả sửa chữa tất cả các dòng Biến tần Danfoss trong vòng 24h kể từ khi tiếp nhận thiết bị
A.S.C VN cung cấp dịch vụ sửa chữa tất cả các dòng Biến tần Danfoss & lắp đặt tận nơi trên mọi miền Tổ Quốc cho khách hàng với thiết bị và phụ tùng chính hãng. Kỹ sư chuyên môn cao được đào tạo bài bản
Chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần Danfoss với các ưu điểm nổi bật:
Chẩn đoán lỗi: Sử dụng máy móc và quy trình Đặc biệt được các kỹ sư A.S.C VN nghiên cứu riêng, chỉ để sử dụng trong nội bộ công ty. Giúp chuẩn đoán nhanh các lỗi và hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp cháy nổ
Báo giá minh bạch: Cung cấp báo giá chi tiết trước khi tiến hành sửa chữa & miễn phí 100% phí kiểm tra
Thay thế linh kiện chính hãng: Chỉ sử dụng linh kiện nhập khẩu từ Đức để đảm bảo chất lượng. Tại A.S.C VN, chúng tôi nói không với linh kiện và phụ tùng nhái và hàng kém chất lượng
Kiểm tra và chạy thử: Mọi thiết bị đều được kiểm tra kỹ lưỡng và quay video chạy thử trước khi bàn giao. Chúng tôi có hàng trăm motor với các dải công suất khác nhau để test và kiểm tra tải thực tế của Biến tần Danfoss sau khi sửa chữa.
Bảo hành dài hạn: Dịch vụ sửa chữa được bảo hành từ 03 tháng đến 06 tháng tùy theo tình trạng thiết bị.
Thời gian nhanh chóng: Xử lý sự cố trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu gián đoạn sản xuất. Có những đơn hàng chúng tôi sửa chữa thành công chỉ trong 2h sau khi nhận thiết bị
Hỗ trợ kỹ thuật 24/7: Đội ngũ kỹ thuật luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc.
Ngoài sửa chữa, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và bảo trì biến tần Danfoss để kéo dài tuổi thọ thiết bị và tối ưu hóa hiệu suất.
Chúng tôi cung cấp hình ảnh thực tế và video kiểm tra thiết bị ghi lại toàn bộ quy trình sửa chữa, từ chẩn đoán lỗi, thay thế linh kiện chính hãng, đến kiểm tra vận hành sau sửa chữa. Những tư liệu này cho thấy rõ quy trình làm việc chuyên nghiệp và chất lượng thiết bị sau khi được sửa chữa. Khách hàng có thể tham khảo các video chạy thử để xác nhận biến tần hoạt động ổn định trước khi bàn giao.
Quá trình sửa chữa kỹ càng, sàng lọc & lựa chọn linh kiện chất lượng tiêu chuẩn Châu Âu cùng đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp được đào tạo bài bản và chuyên sâu tại Đức – thực hành cùng các chuyên gia – Kỹ sư hàng đầu về công nghệ tại Đức giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, các thiết bị sau khi sửa chữa hoạt động ổn định, lâu dài. Minh chứng bằng các Video test & kiểm tra chất lượng sau khi sửa chữa
Video 3: Hoàn thành sửa chữa Biến tần Danfoss FC 202 lỗi Low Temp. W66 bệnh thường gặp trong các dòng FC 102, FC 202, FC 103, FC 302, FC 301
Video 4: Hoàn thành Sửa chữa Biến tần Danfoss VLT 6000 4KW – Test RUN và kiểm tra chất lượng sau khi sửa chữa
Video 5: Hoàn thành Sửa chữa Biến tần Danfoss VLT 5000 lỗi CPU, card truyền thông – test run sau khi sửa chữa
Với kho phụ tùng chính hãng số lượng lớn, chúng tôi cam kết khắc phục tất cả các lỗi của Biến tần Danfoss dù là lỗi khó hay cháy nổ nặng. Bo mạch chính hãng Denmark luôn có sẵn phục vụ khách hàng
Dưới đây là các lỗi cơ bản trên Biến tần Danfoss:
Hướng dẫn này được chúng tôi tổng hợp kinh nghiệm trong quá trình sửa chữa hơn 10 năm qua với đội ngũ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm được đào tạo của A.S.C VN.
Chịu trách nhiệm chính: Kỹ sư tự động hóa Vũ Văn Trường ( 2011) – Giám đốc Kỹ thuật CTY A.S.C VN với 15 năm kinh nghiệm ( tính theo thời gian tốt nghiệp)
Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng Biến tần Danfoss FC 301, FC 302 trên trang www.danfoss.com
Bảng mã những Lỗi thường gặp trên Biến tần Danfoss & hướng dẫn xử lý lỗi | |||||
Mã lỗi | Tên mã lỗi – theo Danfoss | Tiếng Việt – Theo Danfoss | Mô tả lỗi- Theo Danfoss | Hướng dẫn xử lý lỗi – Theo A.S.C VN & Danfoss | Thời gian sửa chữa tại A.S.C |
Alarm. 1 | 10 Volts low | Nguồn 10 V thấp (Terminal 50) | Điện áp thẻ điều khiển (control card) dưới 10 V tại terminal 50; nguồn 10 V bị quá tải (tối đa 15 mA hoặc ≥590 Ω). Có thể do chập biến trở/đấu dây sai. | Lỗi tín hiêu 10 VDC Analog ở chân 50 trên bo CPU, Tháo tải ra và kiểm tra lại ngắn mạch tải. Nếu tải không lỗi –> Chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. | 1/2 đến 01 ngày |
Alarm. 2 | Live zero error | Lỗi live zero (mất mức 0 tín hiệu analog) | Xuất hiện khi bật 6-01 Live Zero Timeout Function. Dòng/áp ở một ngõ analog <50% giá trị tối thiểu đã khai báo (đứt dây hoặc thiết bị nguồn tín hiệu lỗi). | Tín hiệu Analog xuống < 50% giá trị Min khi cài đặt 6-01 được kích hoạt. Kiểm tra lại Tín hiệu analog phản hồi. Check xem có đứt mạch chân 0V hay không? | 1/2 đến 01 ngày |
Alarm. 3 | No motor | Không phát hiện động cơ (No motor) | Không có động cơ nối vào ngõ ra biến tần. | Không có động cơ, Lỗi chưa gắn động cơ hoặc hư bo Động lực | 01 đến 02 ngày |
Alarm. 4 | Mains phase loss | Mất pha nguồn / mất cân bằng (Mains phase loss) | Mất một pha nguồn AC hoặc mất cân bằng điện áp lớn; cũng có thể do lỗi chỉnh lưu đầu vào của biến tần. | Lỗi mất pha ngõ vào. Kiểm Tra lại điện áp ngõ vào có đủ 3 pha không? Kiểm tra các MCCB, khởi động từ đã mở chưa? Nếu vẫn báo lỗi –> Chuyển đến A.S.C để sửa chữa | 01 đến 02 ngày |
Alarm. 5 | DC link voltage high | DC link cao (DC link voltage high) | Điện áp mạch DC vượt ngưỡng cảnh báo (phụ thuộc cấp điện áp của biến tần). Biến tần vẫn hoạt động. | Lỗi áp quá cao ở DC Bus. Đo điện áp DC Bus xem có nằm trong phạm vi cho phép hay không?
Nếu điện áp trong phạm vi cho phép mà vẫn báo thì biến tần đã lỗi phần Bo công suất. TH này có thêm nguyên nhân NỔ công suất đầu vào –> Chuyển đến A.S.C để sửa chữa |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 6 | DC link voltage low | DC link thấp (DC link voltage low) | Điện áp mạch DC thấp hơn ngưỡng cảnh báo (phụ thuộc cấp điện áp của biến tần). Biến tần vẫn hoạt động. | Lỗi thấp áp. Tham khảo lỗi Alarm. 5.
Nếu điện áp trong phạm vi cho phép mà vẫn báo thì biến tần đã lỗi phần Bo công suất. TH này có thêm nguyên nhân NỔ công suất đầu vào –> Chuyển đến A.S.C để sửa chữa |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 7 | DC over-voltage | Quá áp DC (DC overvoltage) | Điện áp mạch DC vượt ngưỡng; sau một khoảng thời gian, biến tần sẽ Trip. | Lỗi quá áp. Tham khảo lỗi Alarm. 5.
Nếu điện áp trong phạm vi cho phép mà vẫn báo thì biến tần đã lỗi phần Bo công suất. Trường hợp lỗi trong quá trình vận hành & cách xử lý:
TH này có thêm nguyên nhân NỔ công suất đầu vào –> Chuyển đến A.S.C để sửa chữa |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 8 | DC under voltage | Thấp áp Bus DC | Điện áp mạch DC (DC link) thấp hơn ngưỡng. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 9 | Inverter overloaded | Quá tải nghịch lưu (Inverter overload) | Bảo vệ nhiệt nghịch lưu: cảnh báo ở 98% và trip ở 100%. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 10 | Motor ETR over temperature | Nhiệt độ động cơ quá tải (ETR) | Theo ETR, động cơ quá nóng do quá tải kéo dài. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 11 | Motor thermistor over temperature | Cảm biến nhiệt động cơ quá nhiệt (thermistor) | Thermistor ngắt/hoặc báo quá nhiệt. | Kiểm tra quá nhiệt/ quá tải cơ; nếu dùng ngõ 53/54:
nếu dùng DI 18/19: nối giữa 18/19 (PNP) và 50. Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 12 | Torque limit | Giới hạn mô-men (Torque limit) | Mô-men vượt mức đặt ở 4-16 (Motor) hoặc 4-17 (Generator). |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 13 | Over Current | Quá dòng (Over current) | Dòng đỉnh bộ nghịch lưu (≈200% In) bị vượt; thường do sốc tải/ tăng tốc nhanh với quán tính lớn. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 14 | Earth Fault | Chạm đất (Earth/Ground fault) | Có dòng rò từ pha ra đất ở cáp ra động cơ hoặc trong động cơ. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 15 | Hardware mismatch | Không khớp phần cứng (Hardware mismatch) | Option lắp vào không tương thích với bo điều khiển hiện tại. | Ghi lại 15-40, 15-41, 15-42, 15-43, 15-45 và liên hệ nhà cung cấp Danfoss.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 16 | Short Circuit | Ngắn mạch (Short circuit) | Có ngắn mạch ở động cơ hoặc dây dẫn động cơ. | Cắt nguồn, khắc phục điểm ngắn mạch rồi cấp lại nguồn.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 17 | Control word time-out | Mất tín hiệu điều khiển (Control word timeout) | Mất truyền thông tới biến tần; chỉ hoạt động khi 8-04 ≠ [0] Off. Nếu 8-04=[5] Stop and Trip: cảnh báo → giảm tốc về dừng → báo Alarm. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 18 | Start Failed | Khởi động thất bại (Start failed) | Trong thời gian cho phép, tốc độ không vượt được 1-77 Compressor Start Max Speed (cài thời gian ở 1-79). Có thể do động cơ bị kẹt. | Kiểm tra cơ khí, giải phóng kẹt; xác nhận tham số 1-77 và 1-79 đặt đúng ứng dụng. | |
Alarm. 19 | Discharge Temp. High | Nhiệt độ xả cao (Discharge temperature high) | Cảnh báo khi vượt 28-25 Warning Level; Alarm khi vượt 28-26 Emergency Level. | Kiểm tra tải/làm mát; điều chỉnh ngưỡng 28-25/28-26 phù hợp; xử lý nguyên nhân tăng nhiệt. | |
Alarm. 20 | Temp. Input Error | Lỗi ngõ vào nhiệt độ (Temp. input error) | Cảm biến nhiệt độ không được kết nối. | Kiểm tra/đấu nối lại cảm biến nhiệt độ vào đúng cổng.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 21 | Param Error | Lỗi tham số (Parameter error) | Giá trị tham số vượt phạm vi hợp lệ; số tham số hiển thị trên LCP. | Đưa tham số về giá trị hợp lệ theo tài liệu. | |
Alarm. 22 | Hoist Mech. Brake | Phanh cơ cầu trục (Hoist mechanical brake) | Báo cáo dạng lỗi: 0 = không đạt mô-men tham chiếu trước thời gian chờ; 1 = không có phản hồi phanh trước thời gian chờ. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 23 | Internal Fans | Lỗi quạt trong (Internal fan fault) | Chức năng giám sát quạt phát hiện quạt không chạy/lắp; có thể tắt ở 14-53. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 24 | External Fans | Lỗi quạt ngoài (External fan fault) | Giám sát quạt ngoài phát hiện lỗi; có thể tắt ở 14-53. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 25 | Brake resistor short-circuited | Điện trở hãm bị chập (Brake resistor short circuit) | Điện trở hãm bị chập → vô hiệu chức năng hãm, biến tần vẫn chạy nhưng không có hãm. | Cắt nguồn, thay điện trở hãm; xem 2-15 Brake Check.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 26 | Brake resistor power limit | Giới hạn công suất điện trở hãm (Brake resistor power limit) | Công suất tiêu tán của điện trở hãm (tính trung bình 120s) vượt ngưỡng: >90% cảnh báo; nếu 2-13=[2] Trip thì tới 100% sẽ trip. Phụ thuộc 2-16 AC brake Max. Current. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 27 | Brake chopper short-circuited | Lỗi mạch hãm (Brake chopper fault) | Transistor hãm bị chập → chức năng hãm bị vô hiệu, có thể truyền công suất lớn tới điện trở dù không hoạt động. |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 28 | Brake check | Kiểm tra hãm thất bại (Brake check failed) | Điện trở hãm không nối hoặc không hoạt động. |
|
|
Alarm. 29 | Heatsink temp | Quá nhiệt tản nhiệt (Heatsink temperature) | Nhiệt độ tản nhiệt vượt ngưỡng cho phép; chỉ reset khi giảm xuống dưới điểm reset (khác nhau theo công suất). |
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 30 | Motor phase U missing | Mất pha động cơ U | Thiếu pha U ở đầu ra động cơ. | Kiểm tra đấu nối pha động cơ và chức năng 4-58.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 31 | Motor phase V missing | Mất pha động cơ V | Thiếu pha V ở đầu ra động cơ. | Kiểm tra đấu nối pha động cơ và chức năng 4-58.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 32 | Motor phase W missing | Mất pha động cơ W | Thiếu pha W ở đầu ra động cơ. | Kiểm tra đấu nối pha động cơ và chức năng 4-58.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 33 | Inrush Fault | Lỗi dòng khởi động (Inrush Fault) | Lỗi dòng nạp/khởi động. | Kiểm tra nguồn, mạch nạp, contactor.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 34 | Fieldbus communication fault | Lỗi truyền thông Fieldbus | Mất kết nối/ lỗi giao tiếp fieldbus. | Kiểm tra dây, cấu hình bus, địa chỉ. | |
Alarm. 35 | Option Fault | Lỗi Option | Lỗi module tùy chọn. | Kiểm tra/ thay thế option phù hợp. | |
Alarm. 36 | Mains failure | Mất điện lưới (Mains failure) | Mất/ sụt nguồn vào. | Kiểm tra nguồn, CB/cầu chì.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 37 | Phase imbalance | Mất cân bằng pha | Lệch điện áp/cân bằng pha. | Kiểm tra nguồn 3 pha.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 38 | Internal Fault | Lỗi nội bộ | Lỗi bên trong biến tần. | Khởi động lại; nếu lặp lại liên hệ hãng.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 39 | Heatsink sensor | Cảm biến tản nhiệt | Lỗi cảm biến heatsink. | Kiểm tra quạt/ cảm biến tản nhiệt.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 40 | Overload of Digital Output Terminal 27 | Quá tải ngõ ra số T27 | Tải ngõ ra số 27 vượt mức. | Giảm tải; kiểm tra 5-00,5-01. | |
Alarm. 41 | Overload of Digital Output Terminal 29 | Quá tải ngõ ra số T29 | Tải ngõ ra số 29 vượt mức. | Giảm tải; kiểm tra 5-00,5-02. | |
Alarm. 42 | Ovrld X30/6-7 | Ovrld X30/6-7 | Quá tải liên quan X30/6-7. | Kiểm tra phụ kiện liên quan. | |
Alarm. 43 | Ext. Supply (option) | Nguồn ngoài (option) | Nguồn ngoài option. | Kiểm tra nguồn option.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 45 | Earth Fault 2 | Chạm đất 2 | Chạm đất mức 2. | Kiểm tra rò đất hệ thống.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 46 | Pwr. card supply | Nguồn bo công suất | Kiểm tra bo công suất. | Lỗi nguồn bo công suất.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 47 | 24 V supply low | Nguồn 24V thấp | Kiểm tra nguồn phụ 24V. | Nguồn 24V không đủ.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 48 | 1.8 V supply low | Nguồn 1.8V thấp | Kiểm tra mạch nguồn bên trong. | Nguồn 1.8V không đủ.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 49 | Speed limit | Giới hạn tốc độ | Kiểm tra 1-86 nếu dùng Trip speed low. | Chạm ngưỡng tốc độ thấp đặt. | |
Alarm. 50 | AMA calibration failed | AMA sai hiệu chuẩn | Kiểm tra dữ liệu động cơ; chạy lại AMA. | Hiệu chuẩn AMA thất bại. | |
Alarm. 51 | AMA check Unom and Inom | AMA kiểm tra Unom/Inom | Kiểm tra nameplate động cơ. | Dữ liệu Unom/Inom không hợp lệ. | |
Alarm. 52 | AMA low Inom | AMA Inom thấp | Kiểm tra 1-24/ nameplate. | Dòng định mức nhập quá thấp. | |
Alarm. 53 | AMA motor too big | AMA động cơ quá lớn | Chọn biến tần/ tham số phù hợp. | Động cơ vượt dải. | |
Alarm. 54 | AMA motor too small | AMA động cơ quá nhỏ | Chọn tham số phù hợp. | Động cơ dưới dải. | |
Alarm. 55 | AMA parameter out of range | AMA tham số ngoài dải | Chỉnh lại tham số; AMA không chạy. | Tham số vượt phạm vi cho phép. | |
Alarm. 56 | AMA interrupted by user | AMA bị dừng bởi người dùng | Chạy lại AMA khi sẵn sàng. | Người dùng dừng AMA. | |
Alarm. 57 | AMA time-out | AMA timeout | Chạy lại; lưu ý nhiệt động cơ. | AMA quá thời gian. | |
Alarm. 58 | AMA internal fault | AMA lỗi nội bộ | Thử lại; liên hệ Danfoss nếu tái diễn. | Lỗi nội bộ khi AMA. | |
Alarm. 59 | Current limit | Giới hạn dòng (Current limit) | Xác nhận 1-20…1-25 đúng; cân nhắc tăng 4-18 nếu an toàn. | Dòng vượt 4-18 Current Limit.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 60 | External Interlock | External interlock | Xóa lỗi bên ngoài; cấp lại 24V vào chân interlock; reset biến tần. | Tín hiệu liên động ngoài báo lỗi. | |
Alarm. 61 | Feedback Error | Lỗi phản hồi tốc độ (Feedback error) | Cấu hình 4-30/31/32; kiểm tra encoder/resolver và dây; lưu ý trong giai đoạn commissioning. | Sai lệch giữa tốc độ tính toán và tốc độ đo. | |
Alarm. 62 | Output Frequency at Maximum Limit | Tần số ngõ ra chạm giới hạn tối đa | Kiểm tra ứng dụng; cân nhắc tăng 4-19 nếu an toàn. | Tần số đạt 4-19 Max Output Frequency. | |
Alarm. 63 | Mechanical Brake Low | Mechanical brake low | Kiểm tra thiết lập phanh/ dòng nhả phanh và thời gian trễ khởi động. | Dòng thực tế không vượt dòng ‘nhả phanh’ trong thời gian ‘Start delay’. | |
Alarm. 64 | Voltage Limit | Giới hạn điện áp | Kiểm tra nguồn/ tải tái sinh; điện trở hãm. | Đạt giới hạn điện áp. | |
Alarm. 65 | Control Board Over-temperature | Quá nhiệt bo điều khiển | Kiểm tra nhiệt độ môi trường, lọc bụi, quạt, và bản thân bo điều khiển. | Nhiệt độ bo điều khiển tới ngưỡng cắt 80°C. | |
Alarm. 66 | Heat sink Temperature Low | Heatsink quá lạnh | Tăng nhiệt độ môi trường; có thể cấp ‘dòng hâm’ bằng 2-00=5% và 1-80=Stop. | Biến tần quá lạnh để vận hành. | |
Alarm. 67 | Option Configuration has Changed | Cấu hình module option thay đổi | Xác nhận thay đổi là chủ ý và reset. | Option đã thêm/bớt sau lần mất điện trước. | |
Alarm. 68 | Safe Stop | Safe Stop kích hoạt | Cấp lại 24VDC cho T-37 và reset. | Mất 24V tại T-37 khiến trip. | |
Alarm. 69 | Pwr. Card Temp | Nhiệt độ bo công suất | Kiểm tra môi trường, lọc, quạt, bo công suất. | Cảm biến bo công suất quá nóng/ quá lạnh. | |
Alarm. 70 | Illegal FC configuration | Cấu hình biến tần không hợp lệ | Liên hệ nhà cung cấp để kiểm tra tương thích theo type code và part number. | Bo điều khiển và bo công suất không tương thích.
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
Alarm. 71 | PTC 1 Safe Stop | PTC 1 Safe Stop | Khi MCB112 cấp lại 24V vào T-37 và DI không còn kích, gửi tín hiệu reset. | Safe Stop từ MCB112 do động cơ quá nóng. | |
Alarm. 72 | Dangerous failure | Lỗi nguy hiểm (Dangerous failure) | Sửa tổ hợp lệnh theo mô tả; xem 5-19, X44/10. | Tổ hợp lệnh safe stop bất thường. | |
Alarm. 73 | Safe Stop Auto Restart | Safe stop auto restart | Cảnh báo an toàn – lưu ý khu vực máy có thể tự chạy. | Đang ở trạng thái safe stop; khi lỗi xóa có thể tự khởi động lại. | |
Alarm. 74 | PTC Thermistor | PTC Thermistor (ATEX) | Kiểm tra cảm biến PTC của tuỳ chọn ATEX. | PTC không hoạt động. | |
Alarm. 75 | Illegal Profile Sel. | Chọn profile không hợp lệ | Dừng động cơ trước khi ghi profile (ví dụ 8-10 Control Word Profile). | Không được ghi giá trị khi động cơ đang chạy. | |
Alarm. 76 | Power Unit Setup | Thiết lập khối công suất | Xác nhận module thay thế đúng part number & power card khớp. | Số lượng power unit yêu cầu không khớp số lượng phát hiện. | |
Alarm. 77 | Reduced power mode | Chế độ công suất giảm (Reduced power mode) | Kiểm tra 14-59 Actual Number of Inverter Units. | Đang chạy với ít hơn số inverter cho phép. | |
Alarm. 78 | Tracking Error | Lỗi bám theo (Tracking error) | Kiểm tra cơ khí/ kết nối feedback/ chọn chức năng ở 4-34; chỉnh 4-35 & 4-37. | Chênh lệch giữa đặt và thực vượt 4-35. | |
Alarm. 79 | Illegal PS config | Cấu hình PS không hợp lệ | Lắp đúng thẻ scaling, kiểm tra MK102. | Cấu hình power section sai/ thiếu scaling card. | |
Alarm. 80 | Drive Initialized to Default Value | Khởi tạo về mặc định | Reset thiết bị để xóa cảnh báo. | Đã reset thủ công về mặc định. | |
Alarm. 81 | CSIV corrupt | CSIV lỗi cú pháp | Sửa file CSIV. | File CSIV bị lỗi. | |
Alarm. 82 | CSIV parameter error | CSIV lỗi tham số | Sửa cấu hình CSIV. | CSIV không khởi tạo được tham số. | |
Alarm. 83 | Illegal Option Combination | Kết hợp option không hợp lệ | Thay đổi tổ hợp option. | Các option lắp không hỗ trợ làm việc cùng nhau. | |
Alarm. 84 | No Safety Option | Không có option an toàn | Lắp lại option an toàn và reset. | Option an toàn bị tháo ra mà không reset tổng. | |
Alarm. 88 | Option Detection | Phát hiện thay đổi option | Cho phép thay đổi ở 14-89 rồi reset; hoặc khôi phục cấu hình cũ. | Bố cục option thay đổi khi 14-89 = Frozen configuration. | |
Alarm. 89 | Mechanical Brake Sliding | Phanh cơ trượt | Kiểm tra hệ thống phanh. | Giám sát phanh phát hiện tốc độ >10 rpm. | |
Alarm. 90 | Feedback Monitor | Giám sát phản hồi | Kiểm tra/ thay option phản hồi. | Kiểm tra kết nối encoder/resolver; có thể thay MCB102/MCB103. | |
Alarm. 91 | Sai cài đặt AI54 (S202) | Sai cài đặt AI54 (S202) | Đặt S202=OFF khi dùng KTY với AI54. | Khi dùng cảm biến KTY vào AI54, công tắc S202 phải ở OFF (điện áp).
Nếu không hết lỗi vui lòng chuyển tới A.S.C VN để sửa chữa. |
01 đến 02 ngày |
A.S.C VN cung cấp miễn phí tài liệu Hướng dẫn sửa chữa Biến tần Danfoss, hướng dẫn lắp đặt và kiểm tra lỗi, chi tiết xem tại:
Hướng dẫn sửa chữa Biến tần Danfoss VLT5000 & 6000 Service Manual
Hoặc Hướng dẫn cài đặt Biến tần Danfoss trên trang chủ Danfoss
Tải phần mềm cài đặt cho Biến tần Danfoss:
Phần mềm cài đặt Biến tần Danfoss MCT 10 Setup software
Video Hướng dẫn cài đặt Chi tiết Biến tần Danfoss chuẩn Full HD
Hướng dẫn COPY/ SAVE thông số biến tần Danfoss
Hướng dẫn Reset thông số Biến tần Danfoss về mặc định
Hướng dẫn đấu dây điều khiển và động lực Biến tần Danfoss
Nếu bạn đang gặp sự cố với biến tần Danfoss và đang ở TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh,... hoặc cần tư vấn về các giải pháp tự động hóa, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hotline: 0917.113068
Email: truongtd.vu@gmail.com
Địa chỉ: Tòa nhà A.S.C VN, số 148/28 Đường số 59, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Website: www.bientan365.com
CTY TNHH Kỹ Thuật Tự Động A.S.C Việt Nam cam kết mang đến dịch vụ sửa chữa biến tần Danfoss chất lượng cao, sử dụng linh kiện chính hãng nhập khẩu từ Đức, được minh chứng bằng hình ảnh và video thực tế, giúp hệ thống sản xuất của bạn hoạt động trơn tru và hiệu quả. Hãy để chúng tôi trở thành đối tác tin cậy của bạn trong mọi giải pháp kỹ thuật tự động hóa!
Biến tần Danfoss báo lỗi Alarm 14 - Earth Fault bạn cần kiểm tra các bộ phận sau:
Nếu tất cả OK, có thể bo CPU của bạn đã hỏng và cần thay mới.
Cũng có nhiều trường hợp hư mạch công suất, bạn có thể tháo động cơ và cho Biến tần chạy không tải rồi đo điện áp đầu ra, nếu biến tần còn chạy tốt và áp đều có thể chưa hư hỏng
Nếu vẫn báo lỗi, bạn cần chuyển biến tần đến A.S.C VN để được kiểm tra và sửa chữa.
Khi gặp lỗi quá dòng trên Biến tần Danfoss bạn cần kiểm tra:
Nếu đã kiểm tra mọi thử OK mà biến tần vẫn lỗi, bạn cần đưa đến A.S.C VN để được kiểm tra và sửa chữa
Lỗi quá dòng nếu do Biến tần thường liên quan đến mạch công suất, mạch giám sát và IGBT, vì thế khi sửa chữa, cần kiểm tra kỹ càng và xác định chính xác nguyên nhân hư hỏng trước khi thay thế linh kiện.
Lỗi này thường do nguồn cấp không ổn định hoặc hãm động cơ đột ngột.
Giải pháp là kiểm tra điện áp lưới, cài đặt điện trở hãm hoặc bộ hãm động năng.
Tăng thời gian tăng giảm tốc
Gắn thêm điện trở xả hoặc tăng công suất xả
Bật chế độ Braking cho Biến tần
Kiểm tra các tham số liên quan đến Braking như: Tần số hãm, thời gian hãm, dòng hãm, .....
Lỗi này xuất hiện khi nguồn điện bị sụt áp. Việc sửa thường bao gồm kiểm tra nguồn cấp, tụ DC link và các điểm tiếp xúc điện.
Thông thường lỗi này xuất hiện khi có hư hỏng phần cứng Biến tần nếu bạn đã kiểm tra tín hiệu và điện áp cấp vào cho biến tần
Cần vệ sinh quạt gió, kiểm tra bộ tản nhiệt, thay thế cảm biến nhiệt nếu hỏng.
Đây là một trong những lỗi phổ biến nhất khi sửa biến tần Danfoss.
Nếu đã kiểm tra mà không hết lỗi thì biến tần của bạn đã hư hỏng phần đọc nhiệt độ, cần được đưa đến các đơn vị uy tín để được kiểm tra sửa chữa kịp thời
Không nên tự ý sửa vì liên quan đến an toàn điện.
Nên kiểm tra cách điện động cơ, dây cáp và nhờ kỹ thuật viên chuyên nghiệp xử lý.
Có thể sử dụng đồng hồ MEGA OHM để đo cách điện động cơ
Hoặc đơn giản nhất bạn hãy tháo Motor ra và cho Biến tần chạy không tải, nếu chúng còn hoạt động 95% biến tần chưa hư. Có thể đo thêm điện áp lúc chạy ở biến tần nếu 3 pha đều là biến tần còn OK.
Tháo tải mà vẫn lỗi bạn nên đưa biến tần đến trung tâm dịch vụ sửa chữa uy tín để được kiểm tra sửa chữa.
Thông thường từ 1–2 ngày, tùy mức độ hư hỏng.
Các lỗi đơn giản như thay quạt, kiểm tra cài đặt thì nhanh hơn.
Tại A.S.C VN, chúng tôi cam kết mọi thiết bị khi được nhận vào sẽ có kỹ sư chuyên môn kiểm tra trong vòng 1-2h sau khi nhận.
Những lỗi cơ bản, chúng tôi có thể sửa chữa chỉ với 1 giờ đồng hồ. Khách hàng có thể ngồi chờ lấy ngay.
Chi phí dao động từ vài trăm nghìn đến vài chục triệu đồng, phụ thuộc vào công suất biến tần và linh kiện cần thay thế.
Chúng tôi cung cấp một dịch vụ sửa chữa biến tần dựa trên chi phí nhập thiết bị đầu vào, không dựa trên giá thành thiết bị. Do đó chi phí sửa chữa Biến tần Danfoss tại A.S.C VN thường rất thấp. Có nhiều trường hợp hư nặng nhưng chỉ 10-15% so với giá mua mới thiết bị.
Khách hàng được miễn phí 100% phí kiểm tra trước khi báo giá
Không hài lòng về dịch vụ, khách hàng hoàn toàn được nhận lại thiết bị nguyên trạng và A.S.C sẽ không thu thêm bất kỳ khoản chi phí nào
Nên bảo trì 6–12 tháng/lần để vệ sinh, đo kiểm tụ, kiểm tra quạt làm mát và các kết nối điện.
Trong nhiều trường hợp, tụ DC bị lão hóa sau 3–5 năm hoạt động.
Nếu báo lỗi quá áp, thấp áp hoặc không khởi động được, có thể phải thay.
Khách hàng nên tìm đến các trung tâm chuyên sửa biến tần công nghiệp, có linh kiện chính hãng Danfoss và kinh nghiệm xử lý nhiều dòng VLT, FC
Tại A.S.C VN, chúng tôi với lịch sử hơn 10 năm kinh nghiệm và kho phụ tùng chính hãng từ Đan Mạch, Đức với đa dạng chủng loại. Cùng với đó là đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên sâu tại CHLB Đức, được cấp chứng chỉ sửa chữa sau khi hoàn thành khóa học sẽ là nơi Uy tín - chuyên nghiệp cho bạn
Nếu bạn đang ở Bình Dương, Đồng Nai, TP. HCM, Bà rịa Vũng tàu, Long An, Tây Ninh,.. hoặc bất cứ tỉnh nào trên cả nước cần dịch vụ sửa chữa Biến tần Danfoss, hãy liên hệ với chúng tôi.